Giấy tờ pháp lý đã được đối chiếu, chưa tới tận nơi.
Đã đối chiếu: Mã số thuế · Số đăng ký kinh doanh · Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm · GLN (mã địa điểm GS1)
Người duyệt: Quản trị nền tảng · ngày 24/09/2026 · hiệu lực đến 2027-07-18.
Tích này nói cơ sở có thật và giấy tờ đã được đối chiếu — không phải lời bảo đảm cho từng lô hàng.
Địa bàn
Xã Xuân An, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Khu
Luống 3 · 400 m²
Thành viên HTX
HTX Nông nghiệp Xuân An (mẫu)
Vị trí chỉ hiển thị đến cấp xã để bảo vệ quyền riêng tư của nông hộ.
Giấy tờ
Ảnh giấy chứng nhận và phiếu xét nghiệm dư lượng thuốc BVTV do cơ sở tải lên. Chạm để xem ảnh gốc.
🔬
Xét nghiệm: Dư lượng thuốc BVTV (nhóm lân hữu cơ, cúc tổng hợp)
Đạt / còn hiệu lực
Trung tâm Kiểm nghiệm ATTP Hà Tĩnh (mẫu) · Đạt · Phiếu KN-2609-207 · 13/09/2026
🏅
Chứng nhận VietGAP
Đạt / còn hiệu lực
Số VietGAP-2026-0148 · Trung tâm Chứng nhận Phù hợp (mẫu) · hiệu lực đến 06/02/2028 · 25/08/2026
Hành trình sau thu hoạch
Lô 350 gói, đã phân phối đến 4 điểm ở Xuân An, Nghi Xuân, Hà Tĩnh; Nghi Xuân, Hà Tĩnh; TP Vinh, Nghệ An.
Khoảng 59% đã bán · 1 siêu thị, 1 bếp ăn trường học, 1 sạp chợ, 1 đại lý / thương lái. Tên cửa hàng không công khai.
0/4 chuyến hàng đã được điểm nhận xác nhận
40còn ở nơi sản xuất
50đang trên đường
50còn trên kệ
205đã tới tay người mua
5 gói đã huỷ hoặc trả về.
Chia theo từng nơi nhận (4)
Siêu thị · Xuân An, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
35 gói còn trên kệ · 85 gói đã bán
Bếp ăn trường học · Xuân An, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
80 gói đã bán
Sạp chợ · Nghi Xuân, Hà Tĩnh
15 gói còn trên kệ · 40 gói đã bán · 5 gói huỷ/trả
Đại lý / thương lái · TP Vinh, Nghệ An
50 gói đang trên đường
Tên cửa hàng không công khai — chỉ hiện loại điểm và địa bàn.
Môi trường thực tế tại khu sản xuất
Dữ liệu chạy song song với nhật ký, mỗi số liệu ghi rõ nguồn. Thời tiết theo tọa độ khu và ảnh vệ tinh là dữ liệu khách quan — nông hộ không nhập, không sửa được. Cảm biến ghi rõ ai giữ khóa thiết bị (nông hộ hay HTX); số đo nông hộ tự đo được đánh dấu ✍️ Tự khai.
🌧 773 mm · 28 ngày mưa🌡 23–36 °C💧 ẩm trung bình 81%☀️ 229 giờ nắng33 ngày
🌦 Dịch vụ thời tiết (Open-Meteo)Lượng mưa (mm/ngày)Nhiệt độ trung bình, dải thấp–cao (°C)Ngày nông hộ ghi
🛰 Vệ tinh Sentinel-2Độ xanh của khu (NDVI) — 10 m/điểm ảnh○ = ảnh bị mây che
🛰 Tham khảoKhu nhỏ hơn 500 m² (dưới 5 điểm ảnh 10 m) — chỉ hiển thị để tham khảo, không chấm điểm. Chỉ là tín hiệu tham khảo, không tự động hạ cấp lô.
🛰 Bản đồ độ phủ xanh · lưới 10 m
1 ảnh vệ tinh ít mây trong thời gian của lô
↑ Bắc
100 m · mỗi ô 10 m
Chạm vào một ô để xem NDVI.
Ảnh ngày 03/09/2026 · mây 3,7%
0,45NDVI trong khu (vòng nét đứt) ·Đang phát triển Cả vùng quanh khu: 0,49
Đất trống / nước2,5%
Cây thưa23,6%
Đang phát triển48,4%
Dày, xanh tốt25,5%
-0,200,20,40,60,81
Mây, sương mù, bóng mây
Mặt nước
Không có dữ liệu
Vòng tròn nét đứt: khu sản xuất theo diện tích đã khai. Mỗi ô 10 m × 10 m, ô gạch chéo là mây hoặc sương mù (không đo được). NDVI càng cao cây càng xanh, dày. Ảnh Copernicus Sentinel‑2 (ESA).
Bảng số liệu (33 ngày thời tiết, 1/4 ảnh vệ tinh dùng được)
Ngày
Mưamm
Nhiệt độthấp–cao °C
Ẩm%
Nắnggiờ
NDVI
16/09
12,2
24,6–29,4
90
1,4
15/09
41,8
23,5–27,1
94
0
14/09
50,1
24,9–27,1
88
0,5
13/09
85,2
23,9–27,3
85
0,2
12/09
24,4
23,1–28,5
80
0,6
11/09
41,9
23,1–28,2
86
8,1
10/09
15,3
23,4–30,4
81
11,5
09/09
1,6
25,6–32
81
11,8
mây
08/09
1,2
25,2–31,8
81
12
07/09
1
25,1–31
80
12
06/09
3,8
24,9–29,9
82
12
05/09
7
24,5–30,6
84
12
04/09
4,4
25,5–32,8
82
12
mây
03/09
0
25,6–33,5
73
12
0,46
02/09
0
26,2–33,2
71
12
01/09
2,6
26,1–34,2
73
10,1
31/08
20,5
25–30,6
83
2,3
30/08
38,4
25,8–28,5
90
0,8
29/08
3
26,1–34,1
70
10,6
28/08
2,8
27,2–33,9
74
10,4
27/08
0,5
27–35,2
77
12
26/08
0
27,4–33,9
76
9,8
25/08
89,3
25,4–30,3
89
0
24/08
89,8
25,5–29,4
87
0
23/08
1,1
27,2–32,5
68
1
22/08
0
28,4–33,7
65
6,4
21/08
49,8
25,1–30,3
85
2,2
20/08
74
25,2–29,4
92
1,3
19/08
81,3
25,1–28
94
0
18/08
18,6
26,1–33,6
79
10,1
17/08
3
28,7–36,1
68
12
16/08
2,6
26,6–35,6
75
10,8
15/08
5,4
26,5–34,5
82
11,4
mây
Nguồn: thời tiết theo tọa độ khu từ Open-Meteo (lưới mô hình ~10 km); ảnh vệ tinh Sentinel‑2 (Copernicus, đã hiệu chỉnh khí quyển — mức L2A; tải từ AWS Open Data) — mã ảnh: S2A_48QWF_20260903_0_L2A, S2C_48QWF_20260904_0_L2A, S2B_48QWF_20260909_0_L2A.
Dòng thời gian song song · mới nhất ở trên
Bên trái: công việc nông hộ ghi. Bên phải: thời tiết, ảnh vệ tinh, cảm biến và số đo tự khai cùng ngày — đặt cạnh nhau để tự đối chiếu.
Ghi bởi chủ hộ · ghi lúc 20:01 15/08/2026 · mã công đoạn
Kiểm tra tính toàn vẹn
Mỗi bản ghi được khóa bằng dấu vân tay tính bằng SHA-256 nối với bản ghi trước. Bấm nút để trình duyệt của bạn tự tính lại toàn bộ chuỗi — không cần tin máy chủ.
Đối chiếu số lô, số gói, khối lượng với diện tích và số giống đã nuôi trồng.
360 m² · thu 182 kg · đóng 350 gói (175 kg) · đã xuất 310 gói
Diện tích & sản lượng
✓Đạt:
Diện tích gieo không vượt diện tích khuGieo 360 m² trong khu rộng 400 m².
✓Đạt:
Sản lượng phù hợp diện tích182 kg thu 1 lứa trong 0 ngày trên 360 m² — tối đa 1.800 kg (5 kg/m² lứa đầu + 0,25 kg/m²/ngày tái sinh).
✓Đạt:
Tổng sản lượng rau của cả khu (90 ngày / 12 tháng)Cả khu thu 182 kg trong 12 tháng (1 lô) — tương đương 3 m², khu 400 m².
✓Đạt:
Số liệu gốc không bị sửa tăng sau khi thu/xuấtKhông sửa tăng số liệu gốc sau khi đã thu/xuất.
✓Đạt sau khi HTX xác minh:
Tổng quy mô các lô cùng lúc trên khuCùng lúc có 2 lô chiếm 760 m² trên khu chỉ 400 m² (cho phép 620 m²) — HTX đã kiểm tra tại chỗ ngày 14/09/2026.
Thời gian
✓Đạt:
Đủ thời gian sinh trưởng trước lần thu đầuThu lần đầu sau 31 ngày trồng (tối thiểu 10 ngày với rau muống).
✓Đạt:
Đóng gói khi hàng còn tươiĐóng gói trong vòng 1 ngày sau thu hoạch (tối đa 7 ngày).
✓Đạt:
Thời gian của lô không dài bất thường31 ngày từ bắt đầu đến lần thu cuối (tối đa 400 ngày với rau muống).
Đóng gói & tem
✓Đạt:
Tổng khối lượng tem không vượt sản lượngĐóng 350 gói = 175 kg, bằng 96% sản lượng thu 182 kg.
✓Đạt:
Số tem khớp số gói đã khai350 tem QR khớp 350 gói đã khai (0,5 kg/gói).
Phân phối
✓Đạt:
Số gói phân phối không vượt số đã đóngĐã xuất 310/350 gói tới 4 điểm; bán 205 gói — không điểm nào vượt số được giao.
2 mục chưa áp dụng / chưa đủ dữ liệu
–
Lượng hạt / số cây đủ cho sản lượngKhông khai lượng hạt / số cây — không đối chiếu (không trừ điểm).
–
Không thu/xuất sau khi kết thúc lôLô chưa kết thúc.
Ngưỡng là mức tối đa hợp lý (khoảng gấp đôi năng suất cao nhất đã công bố), không phải năng suất trung bình. “!” vàng: lưu ý; “!” cam: tạm tính cấp 1 cho tới khi cán bộ HTX về kiểm tra tại chỗ; “!” đỏ: vi phạm.
Làm sao biết thông tin này không bị sửa?
Mỗi lần ghi nhật ký, hệ thống tạo một “dấu vân tay số” từ nội dung và ảnh — sửa một chữ là dấu vân tay đổi ngay.
Các dấu vân tay nối thành chuỗi và cuối mỗi ngày được gộp lại thành một mã chung, công bố công khai tại trang neo hash.
Mã chung của lô này đã được ghi vào Bitcoin (khối #968542), nên không ai — kể cả Nguồn Xanh — sửa lùi được.
Bạn tự kiểm được: bấm nút “Kiểm tra ngay” để điện thoại của bạn tính lại cả chuỗi và so với mã chung đã công bố.
Muốn kiểm mà không cần tin chúng tôi, bấm thêm “Kiểm tra trên Bitcoin”.
Neo hash chỉ cho biết nhật ký không bị sửa sau khi ghi, không chứng minh người ghi nói đúng sự thật — xem cấp độ tin cậy ở đầu trang.
Xem cách hoạt động trong 4 bước
1
Mỗi lần ghi → một dấu vân tay
Loại việc, ngày giờ làm, nội dung và ảnh gốc của mỗi bản ghi được tính thành một dấu vân tay số. Đổi một chữ là dấu vân tay khác hẳn.
2
Các bản ghi nối thành chuỗi
Mỗi bản ghi mang dấu vân tay của bản trước, thành một chuỗi hash. Sửa lén một chữ là chuỗi đứt.
3
Cuối ngày: gộp lại và công bố
Cuối mỗi ngày (khoảng 23:55–23:59), dấu vân tay của các lô có bản ghi mới được gộp thành một gốc Merkle và công bố trên trang neo hash. Máy chủ tắt thì neo bù khi bật lại.
4
Đã ghi vào Bitcoin — không sửa lùi được
Gốc được gửi miễn phí qua OpenTimestamps vào Bitcoin. Gốc này đã vào một khối: không ai — kể cả Nguồn Xanh — sửa lùi ngày được.